Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

Đau vùng thượng vị

Đau bụng còn gọi là phúc thống, Bụng là một phần cơ thể chứa đựng nhiều cơ quan phức tạp gồm Gan, Lách, Dạ dày, Ruột già, Ruột non, Tử cung, Buồng trứng. Do đó bệnh ở vùng bụng rất khó chẩn đoán. Muốn biết rõ hơn phần nào cần biết qua vị trí các cơ quan trong bụng như sau: 

Biện Chứng, đau vùng thượng vị

Căn cứ vào nguyên nhân bệnh, vị trí đau, tính chất đau để phân biệt tạng nào, kinh nào bị bệnh, biện chứng hàn nhiệt, hư thực v.v...

Nói chung, bụng đau thuộc nhiệt chứng, thực chứng thường không thích ấn vào, Hàn chứng, hư chứng thường thích xoa bóp. Do trùng tích thì vùng bụng đau dữ dội lúc đau lúc không. Do thực trệ thì vùng bụng cứng, bụng đầy, ấn vào đau. Do khí trệ thì vùng bụng chướng đau, đau không nơi cố định. Do huyết ứ thì vùng bụng đau nhói, nơi đau cố định không di chuyển.

Biện chứng theo bộ vị: bụng dưới hoặc hai bên sườn thuộc kinh Quyết âm, đau ở những vùng này phần nhiều thuộc bệnh ở Can và Đởm. Ở tiểu phúc và quanh rốn thuộc Thiếu âm kinh, đau ở vùng này phần nhiều là bệnh thuộc Tiểu trường, Thận và Bàng quang. Trung quản thuộc kinh Thái âm, đau ở chỗ này phần nhiều là bệnh ở Tỳ Vị.

Điều trị đau bụng, đau vùng thượng vị

1.Hư hàn:

Triệu chứng: Đau bụng liên miên, lúc tăng lúc giảm, khi đói, khi mệt đau nhiều, thiện án, chân tay lạnh, đại tiện lỏng, tiểu tiện trắng, Lưỡi nhạt, mạch trầm tế

Pháp trị: Ô trung tán hàn hành khí chỉ thống
Phúc thống hư hàn
Sa sâm
8-12
Bạch truật
8-12
Can khương
6-8
Cam thảo
4
Mộc hương
8




hoặc bài 
Tiểu kiến trung thang
Bạch thược
12-16
Trích thảo
3-6
Táo
4q
Phúc thống hư hàn
Sinh khương
8-12
Đương phèn
20-40
Quế chi
6-8
Châm cứu:
Bụng trên : Trung quản, thượng quản, lương môn bên phải , loét hành tá tràng thêm hạ cự hư bên phải
Vựng rốn thiên khu, Hoàng du, Tỳ du, Túc tam lý, Thượng cự hư
Bụng dưới: Quan nguyên, Khí hải , Tam âm giao
Đồng thời bấm , âm lăng tuyền, túc tam lý 10’
2. Hàn thấp:
Triệu chứng: Sợ lạnh hoặc có sốt, đau bụng gấp từng cơn, không khát , tiểu tiện trong, đại tiện nhão hoặc, đại tiện lỏng, bụng buồn bực, người nặng nề lưỡi nhạt, mạch trầm khẩn
Pháp trị: Tán hàn hoá thấp hoá trọc
Hoắc hương chính khí tán
Hoắc hương
12
Cát cánh
8-12
Bạch linh
8-12

Tô diệp
8-12
Bạch truật
8-12
Bán hạ
8-12
Trần bì
6-12
Đại phúc bì
8-12
Trích thảo
4


Hậu phác
6-10


Sinh khương
8
Táo
4q
Tán bột mịn mỗi lần uống 6-12g với nước gừng và táo
Biểu chứng nặng gia: Tô diệp, thực tích bụng đầy trướng bỏ táo, thảo gia M nha,Thần khúc, ..
Thấp nặng gia: Mộc thông , Trạch tả,
Mùa hè gia: Hương phụ
 3. Nhiệt thịnh
Triệu chứng: Đau dữ dội, đau từng cơn, miệng khát, mạch sác, lưỡi đỏ
Pháp trị: Thanh nhiệt chỉ thống

Bạch linh
12
Bạch thược
15
Qui đầu
12
Bạch truật
12
Sài hồ
15
Trần bì
10
Trích thảo
8
Đan bì
12
Sơn chi
10
Sinh địa
12
Thạch cao
20
4. Thể khí trệ :
Triệu chứng: Miệng đắng, họng khô, đau trướng vùng thượng vị, lan sang hai mạng sườn, hoặc có luồng hơi xiên xuốt, điểm đau không rừ ràng, ợ hơi, ăn kém, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền khẩn 
Pháp; sơ can lý khí

Uất kim
8
Mộc hương
12
Cam thảo
4
Đẳng sâm
16
Mẫu lệ
20
Hương phụ
12
Bạch thược
12
Sài hồ
12
Chỉ thực
10




Đau nhiều đại tiện táo gia: Đại hoàng phác tiêu, ,
Đại tiện lỏng gia: Bạch truật,  Trần bì, Mộc hương
Ợ hơi,ợ chua gia:  Ngô thù, Hoàng liên;
Đau thắt bung dưới xuống tiền âm gia: Hạt vải, quất hạch, tiểu hồi
Bụng trên : Trung quản, thượng quản, lương môn bên phải ,
Loét hành tá tràng thêm hạ : Cự hư bên phải
Vùng rốn thiên khu, Hoàng du, Tỳ du, Túc tam lý, Thượng cự hư
Bụng dưới quan nguyên, Khí hải , Tam âm giao
Đồng thời bấm , Âm lăng tuyền, Túc tam lý 10’
5. Thể thấp nhiệt :
Bụng đau cự án hồi hộp, tâm phiền, miệng khát không muốn uống, miệng khô không muốn uống, lúc sốt lúc rét, đái ít táo bón, da vàng, đại tiện lỏng hoặc như kiết, chất lưỡi đỏ, rêu lưừi vàng dầy mạch huyền sác
Pháp: Sơ can kiện tỳ, thanh nhiệt trừ thấp

Sài hồ
20
Chi tử
12
Chỉ thực
12
Bạch thược
12
Mộc hương
8
Uất kim
8
Long đởm thảo
8
Nhân trần
40
Đan sâm
12
Hoàng liên
8
Hoàng bá
10
Châm cứu: Trung quản, Túc tam lí , Hạ cự hư , thiên khu , Thái xung ,Dương lăng tuyền , Nội quan
6. Thể nhiệt kết
Triệu chứng: Sốt cao không sợ lạnh, miệng khô khát muốn uống nước, đau dữ dội vùng thượng vị, bụng đầy chướng, táo bón, tiểu tiện đỏ , chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dầy , mạch huyền sác
Pháp: Thanh nhiệt thông phủ

Sài hồ
20
Hoàng cầm
12
Chỉ thực
12
Bán hạ
12
Bạch thược
12
Đại hoàng
20
Nhân trần
40
Bán hạ
8
Trần bì
8
Hậu phác
8
Hoắc hương
8
Hoàng cầm
20
Mộc hương
12
Mang tiêu
12
Binh lang
20
Sử quân tử
20
Huyền hồ
8




Ngày 1-2 thang
Châm cứu: Trung quản, Túc tam lí, Hạ cự hư, Thiên khu, Thái xung, Dương lăng tuyền, Nội quan
8. Can hàn
Triệu chứng: Bụng dưới đau nhói hoặc hướng đau lan toả tới cao hoàn, thâm chí đau thúc tới liên sườn, đồng thời tay chân  lạnh, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm huyền hoặc trì
Pháp trị: Ôn can tán hàn

Ngô thù
6
Qui đầu
12
Xuyên khung
4
A giao
8
Bạch thược
12
Sinh khương
4
Nhân sâm
12
Quế chi
4
Đan bì
8
Bán hạ
8


Châm cứu: Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao
Đồng thời bấm, Âm lăng tuyền, Túc tam lý 10’

9. Thực tích
Triệu chứng: Bụng trướng đầy, ợ hơi, sôi bụng, đại tiện lỏng, uế trọc, mùi hôi, không thiết ăn uống, rêu dầy nhớt, mạch hoạt sác
Pháp trị: Tiêu đạo
Đại hoàng
6
Binh lang
6
Chỉ thực
8
Chỉ thực đạo trệ
Sơn tra
12
Cam thảo
2
Hoàng liên
3
Liên kiều6
Mộc thông
3
Thần khúc
12
Tử thảo
12
Hậu phác6
10. Huyết ứ
Triệu chứng: Vùng bụng đau nhói, ấn vào đau tăng, nơi đau cố định hoặc có hòn khối cự án, Lưỡi tím có vết bầm ,
Pháp trị: Hoạt huyết khứ ứ, chỉ thống
Phúc thống huyết ứ
Tiểu hồi
7 hạt
Can khương
1
Quế chi
4
Thiếu phúc trục ứ
Bồ hoàng
14
Huyền hồ
4
Một dược
4
Qui đầu
12
Xích thược
8
Linh chi
8
Xuyên khung
4

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét